Đối tác: cong ty thiet ke nha| cac mau biet thu hien dai| mẫu nhà xinh 2019 | Phòng khám đa khoa hồng cường tốt nhất | Phòng khám đa khoa hồng cường tốt nhất
Home > Rao Vặt > Nguyên nhân và cách điều trị trẻ 5 tuổi vẫn đái dầm

Nguyên nhân và cách điều trị trẻ 5 tuổi vẫn đái dầm

Đái dầm là một vấn đề đáng xấu hổ, nhưng là một vấn đề phổ biến ở trẻ em. 15% trẻ đái dầm có thể khỏi bệnh một cách tự nhiên hàng năm, nhưng nếu không điều trị thì vẫn còn khoảng 2% đến 3% trong số đó và có thể kéo dài đến tuổi trưởng thành. Bài viết sau đây sẽ giúp bạn tìm hiểu về nguyên nhân cũng như cách điều trị trẻ 5 tuổi vẫn đái dầm một cách hiệu quả.

Trẻ 5 tuổi vẫn đái dầm?
Trẻ 5 tuổi vẫn đái dầm có bình thường không?

1. Nguyên nhân trẻ 5 tuổi vẫn đái dầm

Trẻ có thể tự đi tiểu khi 3 tuổi. Nếu trẻ 3-4 tuổi vẫn thỉnh thoảng quấy khóc thì bố mẹ cũng không cần quá lo lắng. Tuy nhiên, nếu trẻ 5 tuổi vẫn đái dầm thì cha mẹ nên chú ý.

Nguyên nhân chính khiến trẻ 5 tuổi vẫn đái dầm là cơ thể không tiết đủ hormone chống bài niệu, rối loạn chức năng chế ước của bàng quang, ngủ quá sâu. Nếu trẻ có một số triệu chứng khác trong ngày như tiểu són, tiểu buốt, mệt mỏi,… thì có thể do một số bệnh lý tiết niệu.

Qua quan sát lâm sàng tình trạng đái dầm của trẻ, các chuyên gia y tế đã tìm ra nguyên nhân chính như sau:

1.1. Cơ thể tiết không đủ hormone chống bài niệu

Cơ thể con người tiết ra một loại hormone đặc biệt là hormone chống bài niệu, chức năng của hormone này chủ yếu là ức chế sản xuất nước tiểu, trong trường hợp bình thường, việc tiết hormone chống bài niệu sẽ tăng lên vào ban đêm, làm giảm lượng nước tiểu lúc hơn nửa đêm và đái dầm. Nhịp sinh học bài tiết hormone chống bài niệu ở trẻ bị tiêu chảy bị rối loạn, bài tiết không đủ vào ban đêm, dẫn đến sản xuất nhiều nước tiểu vào ban đêm và dễ bị đái dầm.

1.2. Rối loạn chức năng chế ước của bàng quang

Bàng quang của trẻ bình thường có thể chứa nước tiểu tiết ra qua đêm, nhưng nếu bàng quang bị rối loạn chức năng chế ước, chức năng của bàng quang nhỏ, lượng nước tiểu vượt quá sức chứa của bàng quang thì sẽ xảy ra chứng đái dầm; nếu trẻ là người nhạy cảm thì bàng quang, tức là Bàng quang ở trạng thái co bóp lâu ngày, khi có nước tiểu là phải đi tiểu ngay, không nhịn được.

1.3. Ngủ quá sâu không dễ tỉnh dậy

Trẻ đái dầm thường ngủ rất sâu và sự kích thích của bàng quang căng phồng sau khi ngủ rất yếu và không đủ để đánh thức trẻ. Một số tình trạng ảnh hưởng đến giấc ngủ của trẻ, chẳng hạn như chứng ngưng thở khi ngủ, cũng có thể làm trầm trọng thêm vấn đề đái dầm, Nếu trẻ đái dầm đồng thời Nếu bạn có vấn đề về giấc ngủ như ngủ ngáy, bạn phải đưa trẻ đi khám kịp thời.

1.4. Di truyền học

Đái dầm có liên quan mật thiết đến di truyền. Trẻ em không có tiền sử gia đình mắc chứng đái dầm có 15% nguy cơ mắc chứng đái dầm. Nếu cha hoặc mẹ từng mắc chứng đái dầm khi còn nhỏ thì con cái có 44% nguy cơ mắc chứng đái dầm.

Nếu cả cha và mẹ đều đã từng đái dầm trong thời thơ ấu, đứa trẻ có 44% nguy cơ mắc chứng đái dầm là 77%. Vì vậy, khi trẻ tè dầm, cha mẹ không nên mắng mỏ và trừng phạt trẻ, vì có thể trẻ đã thừa hưởng “gen đái dầm” của bạn.

Đái dầm ở trẻ 5 tuổi do nhiều nguyên nhân gây ra
Đái dầm ở trẻ 5 tuổi do nhiều nguyên nhân gây ra

2. Điều trị đái dầm ở trẻ 5 tuổi

Điều trị đái dầm ở trẻ 5 tuổi bao gồm điều trị cơ bản, điều trị bằng thuốc, báo động đái dầm, điều trị hành vi, điều trị bằng y học cổ truyền,… Sau khi đánh giá, bác sĩ sẽ lựa chọn phương án điều trị phù hợp theo tình trạng của trẻ. Điều trị cơ bản xuyên suốt toàn bộ quá trình điều trị đái dầm, bao gồm nhận thức đúng, điều chỉnh chế độ ăn uống, làm việc và nghỉ ngơi,… và cần chú ý điều trị cơ bản.

Cha mẹ nên nhận thức rằng trẻ đái dầm ban đêm không phải là lỗi của trẻ, đừng trừng phạt trẻ mà hãy động viên trẻ học tập và sinh hoạt bình thường, giúp trẻ tự tin điều trị, giảm gánh nặng tâm lý, tích cực tham gia điều trị.

Điều chỉnh chế độ ăn uống và nghỉ ngơi chủ yếu là giúp trẻ hình thành thói quen làm việc và nghỉ ngơi đều đặn, uống nước bình thường trong ngày, đi tiểu thường xuyên; không ăn thức ăn, đồ uống có chứa trà, cafein; bữa tối nên ăn nhạt, ít muối và ít dầu mỡ, và không hoạt động gắng sức hoặc sinh hoạt sau bữa ăn, quá phấn khích; không uống hoặc ăn trước khi đi ngủ từ 2 đến 3 giờ.

Cần phải đối mặt và chú ý đến trẻ em bị đái dầm. Nếu phát hiện trẻ bị tè dầm, bạn nên đi khám càng sớm càng tốt và có biện pháp can thiệp y tế kịp thời để giảm tác động của việc tè dầm đến trẻ và tạo nên một tuổi thơ mơ ước cho trẻ.

Bạn hãy gọi ngay hotline 087.658.8866 để được các chuyên gia hỗ trợ giải đáp các thắc mắc!

Xem thêm

Cách trị ho đờm tại nhà cho người lớn cực đơn giản và hiệu quả

Cách trị ho đờm tại nhà cho người lớn cực đơn giản và hiệu quả

Ho nhiều đờm là triệu chứng phổ biến của các bệnh về đường hô hấp. …